Thiết lập một VPS để lưu trữ các trang web.

Thiết lập một VPS để lưu trữ các trang web.

 

Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ giới thiệu cách thiết lập một VPS để lưu trữ một Website. Chúng tôi sẽ giới thiệu mọi thứ bạn cần thiết lập bao gồm Apache, PHP, Perl / cgi và MySQL.

Bước đầu tiên là chọn một nhà cung cấp VPS. Bạn muốn có một máy chủ tốt có hỗ trợ đáng tin cậy. Chúng tôi khuyên bạn nên inet.vn vì họ có nhiều lựa chọn VPS với giá rất phải chăng.
Một khi bạn đã đăng ký và trả tiền, VPS của bạn được xây dựng ngay lập tức. Bạn sẽ nhận được thông tin đăng nhập của mình trong email khi đăng ký.

1. SSH tới vps

Bây giờ bạn đã có hệ thống VPS mới, bạn cần phải đăng nhập vào nó. Đơn giản chỉ cần SSH như người dùng ‘root’ vào địa chỉ IP mà bạn đã được cung cấp. Xem lệnh ví dụ bên dưới và thay thế xxxx bằng địa chỉ IP của bạn.

ssh root@X.X.X.X

2. Thay đổi mật khẩu gốc

Một khi bạn đã đăng nhập, tôi đề nghị bạn thay đổi mật khẩu root ASAP! Vì bạn đã gửi qua email mật khẩu ban đầu mặc định, nên nó không an toàn cho đến khi bạn thay đổi nó. Thực hiện theo ví dụ này để thay đổi mật khẩu gốc. Nếu mọi việc suôn sẻ, bạn sẽ nhận được thông báo “passwd: tất cả các thẻ xác thực đã được cập nhật thành công”.

[root@testing ~]# passwd
Changing password for user root.
New password:
Retype new password:
passwd: all authentication tokens updated successfully.
[root@testing ~]#

3. Cập nhật Gói Hệ thống

Tiếp theo, bạn nên đi trước và nhận được tất cả các gói cơ bản hệ điều hành cập nhật trước khi chúng tôi cài đặt Apache hoặc PHP. Đối với điều này chúng tôi sẽ sử dụng một chương trình gọi là ‘yum’. Yum là quản lý gói mặc định cho RedHat Linux và CentOS. Thực hiện theo ví dụ tiếp theo để cập nhật gói của bạn sử dụng yum.

[root@testing ~]# yum update
Loaded plugins: fastestmirror
Determining fastest mirrors
* base: mirrors.greenmountainaccess.net
* extras: mirrors.lga7.us.voxel.net
* updates: mirror.thelinuxfix.com
base | 3.7 kB 00:00
base/primary_db | 4.6 MB 00:00
extras | 3.4 kB 00:00
extras/primary_db | 30 kB 00:00
updates | 3.4 kB 00:00
updates/primary_db | 1.5 MB 00:00
Setting up Update Process
Resolving Dependencies
–> Running transaction check
—> Package audit.x86_64 0:2.2-2.el6 will be updated
—> Package audit.x86_64 0:2.3.7-5.el6 will be an update
—> Package audit-libs.x86_64 0:2.2-2.el6 will be updated


Transaction Summary
================================================================================
Install 1 Package(s)
Upgrade 108 Package(s)

Total download size: 112 M
Is this ok [y/N]: Y

Sau khi kết thúc, bạn sẽ nhận được thông báo ‘Hoàn thành!’.

4. Cài đặt Apache, Php, Perl và mysql

Tiếp theo bạn cần phải cài đặt máy chủ web của bạn (Apache), Biên dịch mã (PHP & Perl / CGI), và Database Server (MySQL). Bạn có thể làm điều này tất cả với một lệnh bằng cách sử dụng yum.

yum install httpd php php-mysql perl mysql mysql-server

a/ Cấu hình Apache

Đầu tiên hãy tạo một người dùng được gọi là ‘example’, tạo thư mục ‘public_html’ của họ, và cấp quyền cho nó.

[root@testing www]# useradd example
[root@testing www]# passwd example
Changing password for user example.
New password:
Retype new password:
passwd: all authentication tokens updated successfully.
[root@testing www]#
[root@testing www]# mkdir /home/example/public_html
[root@testing www]# chown example:example /home/example/public_html/
[root@testing www]# chmod 755 /home/example/public_html/
[root@testing www]# chown 711 /home/example/
[root@testing www]#

Tiếp theo bạn cần chỉnh sửa ‘/etc/httpd/conf/httpd.conf’ bằng vi (bạn cũng có thể sử dụng pico nếu bạn thấy dễ dàng hơn).

[root@testing www]# vi /etc/httpd/conf/httpd.conf
NameVirtualHost *:80
<VirtualHost *:80>
RewriteEngine on
RewriteCond %{HTTP_HOST} ^www\.example\.com$ [NC]
RewriteRule ^(.*)$ http://example.com$1 [R=301,L]
ServerName example.com
ServerAlias www.exapmle.com
DocumentRoot /home/example/public_html
ErrorLog /var/log/example.com_error_log
CustomLog /var/log/example.com_access_log combined
DirectoryIndex index.html index.htm index.php index.php4 index.php5
SetOutputFilter DEFLATE
<Directory /home/example/public_html>
Options -Indexes +IncludesNOEXEC +SymLinksifOwnerMatch +ExecCGI
allow from all
AllowOverride All
</Directory>
</VirtualHost>

Lưu và thoát tệp, sau đó bắt đầu apache. Cuối cùng chắc chắn rằng bạn thiết lập nó để bắt đầu khởi động.

[root@testing www]# /etc/init.d/httpd start
[root@testing www]# chkconfig httpd on

b/Định cấu hình MySQL

MySQL có tài khoản root khác với tài khoản root của hệ thống. Nó có một mật khẩu riêng biệt mà bạn nên đặt.
Bắt đầu Mysql đầu tiên và chắc chắn rằng thiết lập của nó để bắt đầu tự động khi khởi động.

[root@testing www]# /etc/init.d/mysqld start
[root@testing www]# chkconfig mysqld on

Bây giờ bạn cần phải kết nối với máy chủ MySQL và thiết lập mật khẩu gốc của bạn. Bạn có thể phát hành các lệnh sau để thực hiện việc này.

[root@testing www]# mysql -u root
mysql> UPDATE mysql.user SET Password = PASSWORD(‘NewPassWord’)
-> WHERE User = ‘root’;
Query OK, 0 rows affected (0.00 sec)
Rows matched: 3 Changed: 0 Warnings: 0

mysql> FLUSH PRIVILEGES;
Query OK, 0 rows affected (0.00 sec)

mysql> quit

Và đó là tất cả các bạn đã làm. Bây giờ bạn có thể chuyển sang thiết lập trang web theo cách bạn muốn.Chỉ cần nhớ lặp lại các bước cho mỗi tên miền bổ sung mà bạn muốn lưu trữ trên VPS.

Xem thêm:  Tại sao bạn không nên mua một máy chủ mà chỉ nên thuê -Vì sao?

Leave a Reply